Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 - Bài 1: Tiếng Anh Đại Lợi

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 - Bài 1: Tiếng Anh Đại Lợi

1.   Present simple (Thời hiện tại đơn)
a.   Form
  Normal verb Be
(+) I, you, we, they + V-inf
He, she, it + V(s/es)
I + am
You, we, they + are
He, she, it + is
(-) I, you, we, they + don’t + V-inf
He, she, it + doesn’t + V-inf
I am not
You, we, they + aren’t
He, she, it + isn’t
(?) Do + I, you, we, they + V-inf?
Does + he, she, it + V-inf?
Am + I ...?
Are + you, we, they …?
Is + he, she, it …?
 
b.   Usage
  1. Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen hoặc một hành động có tính lặp đi lặp lại ở hiện tại
Vd: She often goes to school at seven o’clock in the morning. (Cô ấy thường đi học vào 7 giờ sáng.)
  1. Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một chân lý hoặc một sự thật hiển nhiên
Vd: The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời thường mọc đằng đông và lặn đằng Tây.)
  1. Dùng để chỉ một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hoặc lịch trình.
Vd: The news programme starts at seven p.m. (Chương trình thời sự bắt đầu vào lúc 7 giờ tối.)

c.   Signals
  1. Cụm từ với “every”: every day (mọi ngày), every year (mọi năm), every month (mọi tháng), every afternoon (mọi buổi chiều), every morning (mọi buổi sáng), every evening (mọi buổi tối)…
  2. Cụm từ chỉ tần suất:  once a week (một lần 1 tuần), twice a week (2 lần một tuần), three times a week (ba lần một tuần), four times a week (bốn lần một tuần), five times a week (5 lần một tuần), once a month (một lần một tháng), once a year (một lần một năm)…
  3. Trạng từ chỉ tần suất: always, usually, often, sometimes, never, rarely…
d.   How to add “s/es”to verbs
  1. Thông thường ta thêm “s” vào sau các động từ.
listenàlistens playàplays
  1. Những động từ tận cùng bằng: -s; -sh; -ch; -z; -x; -o ta thêm “es”.
miss  à misses watch  à watches mix  à mixes
wash  à washes buzz à buzzes go  à goes
  1. Những động từ tận cùng là “y”:
+ Nếu trước “y” là một nguyên âm (a, e, i, o, u) - ta giữ nguyên “y” + “s”
play à plays buy à buys pay à pays
+ Nếu trước “y” là một phụ âm - ta đổi “y” thành “i” + “es”
fly à flies cry à cries fry à fries
 
2.   Present continuous (Thời hiện tại tiếp diễn)
a.   Form
(+) I + am + V-ing.
You, we, they + are + V-ing.
He, she, it + is + V-ing.
(-) I am not + V-ing.
You, we, they + aren’t + V-ing.
He, she, it + isn’t + V-ing.
(?) Am + I + V-ing?
Are + you, we, they + V-ing?
Is + he, she, it + V-ing?
b.   Usage
  1. Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
      My mother is cooking in the kitchen now. (Hiện tại mẹ tôi đang nấu ăn trong nhà bếp.)
  1. Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động hoặc sự việc đangdiễn ra xung quanh thời điểm nói
      Linda is quite busy these days. She’s doing my English project for my school. (Linda  is in a restaurant with her friend.)
      (Linda dạo này rất bận. Cô ấy đang làm dự án tiếng Anh cho trường của cô ấy.) (Linda đang ngồi trong nhà hàng với bạn cô ấy.)
  1. Thì hiện tại tiếp diễn có thể diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần (điều này đã được lên kế hoạch).
      He is going to Paris.
  1. Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động thường xuyên xảy ra lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”.
      Tony is careless. He is always losing his keys.
c.   Signals
Các trạng từ hay gặp: now, at the present, at the moment, at this time (bây giờ, lúc này)
Các động từ: Look! (Nhìn kìa); Listen (Nghe này); Becareful! (Cẩn thận); Hurryup! (Nhanh lên)
d.   How to add “ing” after verbs
  1. Thông thường nhất, ta thêm đuôi –ing vào sau các động từ
      readà reading                            goàgoing
  1. Khi động từ kết thúc bằng “e”, ta bỏ “e” trước khi thêm “ing”
have à having make à making
  1. Khi động từ kết thúc bằng “ee”, ta thêm ing mà không bỏ “e”
see à seeing agree à agreeing
  1. Khi động từ kết thúc bằng “ie”, ta đổi “ie”à“y” rồi thêm “ing”
lie à lying die à dying
  1. Khi âm tiết cuối của động từ mang trọng âm và có chứa 1 nguyên âm + 1 phụ âm, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “ing”
run à running permit à permitting
e.   Note
Chúng ta không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ thuộc về nhận thức, tri giác hoặc sự sở hữu như: be, see, hear, understand, know, like, want, feel, smell, remember, forget, … Ta sử dụng thời hiện tại đơn thay vì hiện tại tiếp diễn trong các trường hợp này.
Example
False:              She is being happy.
Correct:          She is happy.
 


 
VUI LÒNG TRÍCH DẪN NGUỒN TIẾNG ANH ĐẠI LỢI KHI ĐĂNG TẢI THÔNG TIN TỪ WEBSITE NÀY.

Bình luận facebook

go top

Bạn chưa có tài khoản

Vui lòng đăng ký tài khoản theo biểu mẫu bên dưới

Các ô có dấu * cần điền đầy đủ thông tin

Đăng ký

Bạn đã có tài khoản

Vui lòng đăng ký tài khoản theo biểu mẫu bên dưới

Các ô có dấu * cần điền đầy đủ thông tin

Quên mật khẩu Đăng nhập

Những lợi ích khi đăng ký học tại Dailoienglish

Học bất cứ khi nào, ở đâu
Được đảm bảo về chất lượng
Nội dung học liên tục, xuyên suốt
Phương thức thanh toán linh hoạt